lăng xăng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Tỏ ra luôn luôn bận rộn, tất bật, rối rít trong hoạt động nhưng không đem lại kết quả đáng kể hoặc chẳng được việc gì: Hành động di chuyển, hoạt động liên tục một cách vô ích, thiếu tập trung và hiệu quả.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Nó chỉ lăng xăng chạy tới chạy lui chứ chẳng giải quyết được việc gì.
- Cô ấy lăng xăng hết chỗ nọ đến chỗ kia suốt buổi sáng mà công việc vẫn dở dang.
- Nhìn mấy đứa trẻ lăng xăng quanh bếp mà thấy vui. (Trong ngữ cảnh này, từ có thể mang sắc thái miêu tả sự hiếu động, không hoàn toàn tiêu cực).
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng để miêu tả trạng thái hiếu động, không yên của trẻ nhỏ hoặc động vật nhỏ:
- Lũ chim sẻ lăng xăng nhặt thóc ở sân.
- Dùng với sắc thái chê bai, khi hành động bận rộn đó là vô ích, phô trương:
- Anh ta cứ lăng xăng lên mặt thể hiện, thực chất chẳng đóng góp được gì.
Biến thể và từ gần giằng
- Lăng xăng lộn xộn (thành ngữ): Nhấn mạnh sự bận rộn một cách hỗn độn, thiếu trật tự.
- Lăn xăn (tính từ): Thường dùng để tả bề mặt gợn sóng nhỏ hoặc có nhiều đường cong, xoăn nhỏ (ví dụ: tóc lăn xăn).
Từ đồng nghĩa
- Tất bật: Bận rộn, vội vã (có thể có hoặc không mang nghĩa vô ích).
- Rối rít: Bối rối, cuống quýt lên.
- Hấp tấp: Làm vội vàng, thiếu suy nghĩ.
Từ trái nghĩa
- Thong thả: Chậm rãi, không vội vàng.
- Bình tĩnh: Điềm đạm, giữ được trạng thái ổn định.
- Khoan thai: Thong thả, nhàn nhã.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Lăng xăng như kiến cỏ: Ví von cảnh tượng nhiều người hoạt động nhộn nhịp, tất bật một cách nhỏ bé và hỗn độn.
- Lăng xăng như con thò lò: (Cách nói dân gian) Chỉ sự hiếu động, chạy nhảy liên tục không yên một chỗ.
- đgt. Tỏ ra luôn luôn bận rộn, tất bật rối rít trong hoạt động nhưng chẳng được việc gì hoặc kết quả không đáng kể: lăng xăng chạy tới chạy lui lăng xăng hết chỗ nọ đến chỗ kia mà chẳng được việc gì Anh lờ đờ nhìn ngọn đèn hoa kì có những con muỗi cỏ bay lăng xăng vòng quanh (Tô Hoài) Rửa xong vào, bà cụ lại lăng xăng chạy đi chạy lại, gấp cái chăn chiên Nam Định, trải lại cái chiếu, quét quáy cái lều, mở cái cong đựng gạo... (Vũ Thị Thường).